I. Chuyển động tròn đều
Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi cung tròn (vật đi được những cung tròn bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì).
II. TỐC ĐỘ DÀI VÀ TỐC ĐỘ GÓC
2.1. Tốc độ dài v
(Δt rất ngắn)
Vectơ vận tốc:
(Δt rất ngắn)
Vì Δt rất ngắn, tiếp tuyến với quỹ đạo nên
tiếp tuyến với quỹ đạo.
2.2. Tốc độ góc ω (ô-mê-ga)
*Đơn vị đo tốc độ góc ω: đo theo đơn vị rad (radian),
đo theo đơn vị s (giây) → ω có đơn vị là rad/s.
Ghi chú:
– Radian là gì: 1 rad là góc ứng với cung tròn có độ dài bằng bán kính r.
– Số đo góc 1 vòng tròn: 360o = 2π rad
– Đổi đơn vị độ ra rad:
2.3. Liên hệ giữa tốc độ dài v và tốc độ góc ω
*Liên hệ giữa độ dài cung tròn Δs và góc quét Δα (rad) của bán kính:
Δs = Δα × r
*Liên hệ giữa tốc độ dài v và tốc độ góc ω:
v = ω × r
(trong chuyển động tròn đều thì v, ω luôn không đổi)
III. CHU KÌ VÀ TẦN SỐ
3.1. Chu kì T: thời gian để chất điểm đi được một vòng.
Nếu trong khoảng thời gian Δt, chất điểm đi được N vòng thì chu kì T có thể tính theo công thức:
Liên hệ giữa chu kì T, tốc độ dài và tốc độ góc:
3.2. Tần số f: số vòng mà chất điểm đi được trong một giây.
Nếu trong khoảng thời gian Δt, chất điểm đi được N vòng thì tần số f có thể tính theo công thức:
(đơn vị tần số f: vòng/s = 1/s = Hz, Hertz)
IV. GIA TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
(Δt rất ngắn)
Do đổi hướng liên tục nên
,
hướng vào tâm quỹ đạo nên gia tốc
cũng hướng vào tâm quỹ đạo.
Chuyển động tròn đều là chuyển động có gia tốc, gia tốc luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm.