Chuyên đề phương pháp giải bài tập Tính khối lượng phân tử lớp 7 chương trình sách mới hay, chi tiết với bài tập tự luyện đa dạng giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Tính khối lượng phân tử.
Tính khối lượng phân tử lớp 7 (cách giải + bài tập)
Thi online KHTN 8 KNTTThi online KHTN 8 CDThi online KHTN 8 CTST
A. Lý thuyết và phương pháp giải
– Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng của các nguyên tử có trong phân tử.
– Đơn vị của khối lượng phân tử là amu.
– Cách tính khối lượng phân tử AxBy…
+ Bước 1: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố: x nguyên tử A và y nguyên tử B…
+ Bước 2: Tính khối lượng phân tử:
KLPT = x.(KLNT A) + y.(KLNT B) + …
B. Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1: Cho mô hình phân tử chlorine:
Khối lượng phân tử chlorine là
A. 35,5 amu.
B. 71 amu.
C. 35,5 gam.
D. 71 gam.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Khối lượng phân tử chlorine: 2 × 35,5 = 71 (amu).
Ví dụ 2: Cho mô hình phân tử ammonia:
Khối lượng phân tử amonia là
A. 17 amu.
B. 14 amu.
C. 20 amu.
D. 14 gam.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Khối lượng phân tử amonia: 14 + 1 × 3 = 17 (amu).
Ví dụ 3: Phân tử carbon dioxide được tạo nên từ một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử carbon dioxide là
A. 28 amu.
B. 44 amu.
C. 48 amu.
D. 18 amu.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Khối lượng phân tử carbon dioxide: 12 + 16 × 2 = 44 (amu).
C. Bài tập tự luyện
Câu 1: Phân tử (X) được tạo thành bởi nguyên tố carbon và nguyên tố oxygen. Khối lượng phân tử lớp 7 (X) là
A. 28 amu.
B. 32 amu.
C. 44 amu.
D. 28 amu hoặc 44 amu.
Câu 2: Trong mật ong có nhiều fructose. Phân tử frutose gồm 6 nguyên tử C, 12 nguyên tử H và 6 nguyên tử O. Khối lượng phân tử fructose là
A. 162 amu.
B. 180 amu.
C. 342 amu.
D. 108 amu.
Câu 3: Cho mô hình phân tử nitrogen như sau:
Khối lượng phân tử nitrogen là
A. 14 amu.
B. 7 amu.
C. 28 amu.
D. 21 amu.
Câu 4: Phân tử glycerol chứa ba nguyên tử carbon, tám nguyên tử hydrogen và ba nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử của glycerol là
A. 14 amu.
B. 29 amu.
C. 92 amu.
D. 42 amu.
Câu 5: Phân tử sulfur trioxide gồm một nguyên tử sulfur và ba nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử sulfur trioxide là
A. 32 amu.
B. 48 amu.
C. 64 amu.
D. 80 amu.
Câu 6: Phân tử ethanol gồm hai nguyên tử carbon, sáu nguyên tử hydrogen và một nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử ethanol là
A. 46 amu.
B. 32 amu.
C. 60 amu.
D. 64 amu.
Câu 7: Phân tử acetic acid gồm hai nguyên tử carbon, bốn nguyên tử hydrogen và hai nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử acetic acid là
A. 45 amu.
B. 60 amu.
C. 46 amu.
D. 32 amu.
Câu 8: Phân tử aminoacetic acid (glycine) gồm hai nguyên tử carbon, năm nguyên tử hydrogen, hai nguyên tử oxygen và một nguyên tử nitrogen. Khối lượng phân tử aminoacetic acid là
A. 79 amu.
B. 75 amu.
C. 60 amu.
D. 46 amu.
Câu 9: Methane, là thành phần chính của khí thiên nhiên có công thức phân tử là CH4. Khối lượng phân tử của hợp chất này là
A. 14 amu.
B. 15 amu.
C. 16 amu.
D. 17 amu.
Câu 10: Đường ăn có công thức hoá học là C12H22O11. Khối lượng phân tử của đường ăn là
A. 180 amu.
B. 162 amu.
C. 342 amu.
D. 108 amu.
Thi online KHTN 8 KNTTThi online KHTN 8 CDThi online KHTN 8 CTST
Xem thêm Phương pháp giải các dạng bài tập Hóa học hay, chi tiết khác:
- Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử
- Tính khối lượng nguyên tử
- Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Tính hóa trị của nguyên tố
- Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
- Xác định công thức hóa học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
- Xác định công thức hóa học dựa vào quy tắc hóa trị