"Trà ốc tàng Kiều"

Đầu tiên chúng ta sẽ bắt đầu với một số từ dễ hiểu trước :”>

  1. 1. Những từ thô tục, mắng chửi:

MD: phát âm là ‘ma de’ : nghĩa là “Mẹ!

TMD: phát âm là ‘ta ma de’: “Con mẹ nó!”

NND: phát âm là ‘nai nai de’: “Mụ nội nó!”

Cao: phát âm là ‘cão’ âm Hán Việt là “Thao” (các bạn sẽ rất thương thấy từ “Thao” này trong các lời chửi đổng hoặc lúc H) đây chính là động từ “hoa mỹ”: Fuck! mà các bạn phương Tây thường nhắc đến :”>

Thiết: (切)chữ này phát âm là “qiè”

  • Âm “q” trong tiếng Hoa phát âm gần giống âm “gi” (j) trong tiếng Việt nhưng nặng hơn một chút, phát âm trên mặt lưỡi.
  • Âm “ie” trong tiếng Hoa phát âm như âm “i” + âm “ê” trong tiếng Việt nhưng đọc lướt qua nhanh hơn tạo thành luyến âm “iê”.

-> Nói nhiều thấy gớm, tóm lại chữ này giống như 1 chữ vô cùng đơn giản trong Tiếng Việt: “Xííííí!!!!!” =]]

Kháo: nghĩa là “dựa vào!” nhưng ở đây còn có nghĩa là “Ta khinh/ta thèm vào!” hoặc ngắn gọn có thể dùng từ “đệch” để thay thế cho thuần Việt 🙂

Ta phi! : từ “phi” này khi phát âm trong tiếng Hoa là “pei” sẽ có khẩu hình như hành động nhổ nước bọt. Ý tỏ vẻ khinh bỉ và coi thường.

BS: là viết tắt của “bullshit

Hỗn đản: đơn giản nói nhẹ là “Khốn kiếp” nặng thì là “Khốn nạn

Cổn/lăn: hai từ này mang cùng nghĩa là “Cút!

  1. 2. Những từ (cụm từ) khác:

Vương bát: đây là tiếng lóng chính cóng để chửi “Đồ còn rùa” Còn là vì sao thì thỉnh mọi người nhìn đến từ kế tiếp 🙂

Vương bát đản: từ này thì có hai kiểu mắng người

  • Nếu theo kiểu phỉ nhổ thì chính là mắng là đồ “trứng rùa” vì ‘Vương bát” là rùa *nhìn lên trên* và ‘đản’ thì nghĩa là “trứng”, ý chửi là “cái đồ ngay cả rùa cũng hơn ngươi!”
  • Nếu theo kiểu chửi ngoáy nhau thì thỉnh mọi người xem ảnh minh họa (có lẽ Trà vẽ ko đẹp nh dễ hiểu thôi hà :”> )Ảnh

Các bạn đã nhìn ra chưa? Đây chính là hình dạng của cái mai rùa a :”> Ý chửi của câu này chính là chửi “Đồ rùa rụt cổ!” Ý chỉ người không dám đương đầu với chuyện khó khăn, thích trốn tránh, etc…Hàm nghĩa thứ hai này thường được thấy trong phân đoạn các bạn thụ trách móc các bạn công nha :”>

Biệt lai vô dạng: nghĩa gốc của cụm này chính là “Long time no see” bên cạnh đó còn có nghĩa bóng khác là “How are you?!” >”<

Loạn thất bát táo: nghĩa là “Lộn tùng phèo

Hồ ngôn loạn ngữ: nghĩa là “nói năng hồ đồ lộn xộn

Tử tâm: (死心)QT thường dịch từ này là ‘chết tâm’, các editor thường áp dụng vào các tình tiết và phân đoạn của truyện để hiểu nghĩa của nó và đa số mọi người đều giữ nguyên nghĩa của QT để đưa vào truyện. Thực chất đây chính là từ “Give Up”, ‘tử tâm’ tức là ‘bỏ đi chấp niệm với một việc nào đó’ (đặt tấm lòng [tâm] để làm) nên nếu mọi người muốn diễn tả rõ về trạng thái tình cảm của nhân vật thì có thể dùng các từ thay thế như “gạt đi chấp nhất”, “từ bỏ ý định”, “bỏ cuộc thôi!”, etc.

Hạ khứ: (下去) QT dịch cụm này là ‘đi xuống’…vô cùng tối nghĩa, tỷ như “Ngươi nếu cứ đi xuống thế này thì không có kết quả gì!”. Đây chính là từ “continue” nha mọi người :)! Tùy vào ngữ cảnh, mọi người có thể dùng “tiếp tục” hay “tiếp diễn” để dịch và hiểu nha ^^!

Tiểu nhân nhi: nghĩa là “Baby~~

Thiên hạ: đây lại không phải là “thiên hạ” trong các chí làm trai đâu nha, mọi người sẽ thường thấy từ này trong câu nói/ý nghĩ của các bạn công nha. Vd: “Nhìn thiên hạ đang say giấc trong lòng ngực, trái tim bất giác lại yên bình đến lạ!”. Đến đây, với câu ví dụ trên thì chắc hẳn hàm nghĩa của từ này đã rất sáng tỏ rồi há 🙂 Các bạn Trung rất thích dùng những từ “mang ý trên mặt chữ” để diễn tả, từ “thiên hạ” này được dùng với các bạn tiểu công yêu thương và cưng chiều các tiểu thụ đế vô lối (sủng ấy mà:”>) nên ví như cả thiên hạ mà trân trọng <3. Ngoài ra còn có hàm nghĩa là “người có thể ôm trọng trong vòng tay” nha mọi người. Nên các nàng sẽ thường thấy cụm này xuất hiện nơi cửa miệng của các bá đạo công trong phụ tử văn là nhiều :”3

Cho một con ngựa: nghĩa là “chừa lại cho ngươi một đường

Ra ngựa (xuất mã) nghĩa là “ra tay

Thổ bao tử: nghĩa là “nhà quê” aka “hai lúa

Tô/dương: nghĩa là “ngứa/nhột

Mao cốt tủng nhiên: nghĩa là “ớn lạnh nổi da gà

Mạc danh kì diệu: phân tích nghĩa trên mặt chữ đó là ‘điều kì lạ không rõ tên’. Chính là “chuyện khó hiểu” hoặc ngắn gọn khi dùng để thay thế cho tính từ thì là “khó hiểu/kì lạ

Bất khả tư nghị: phân tích trên mặt chữ thì là “không thể tự suy nghĩ/phân tích được”. Ngắn gọn là “Không hiểu nổi

Phong thanh : QT để là ‘tiếng gió’, từ này thường đi chung với động từ ‘nghe’. Ý nói đến những tin tức ‘bóng gió’ bị/được truyền lưu ra ngoài về một người hay sự việc nào đó.

Khả (可): đây là tiền tố đầu của cụm từ ‘可是’ nghĩa là “nhưng” và khi chỉ dùng riêng từ “khả” thì mang hàm nghĩa formally hơn 🙂

Nhược (若): cũng là một kiểu formally mang nghĩa “nếu”. Từ này thực chất có rất nhiều nghĩa thông dụng khác, nên các editor ‘nhược’ có thấy ở đâu từ giống từ này cũng đừng chém Trà nhé >”<

(何): cũng là một kiểu viết formally mang nghĩa “gì/nào?”. Ví dụ: ‘Hà nhân?’ nghĩa là ‘Người nào?’

(Những từ như “Khả”, “Nhược” và “Hà” chỉ thường thấy trong văn phong của danmei cổ trang và chỉ thường được các nhân vật lớn như vương gia, hoàng thượng, hoàng hậu, và những người có hoàn cảnh sống khác biệt như thái giám, cung nữ cao cấp trong cung, quan lại, etc…dùng)

Lược vi thính văn bì mao: QT dịch là “chuyện da lông”, này cũng không quá khó hiểu 🙂 chính là nghĩa “chỉ nghe phong phanh, không hề kĩ càng hoặc có căn cứ

Tả hữu: thực chất thì cụm này không có gì khó hiểu nhưng khi đi chung với các tính từ thuộc về số đếm hoặc ước lượng khác thì nó lại mang nghĩa hơi khác. Chẳng hạn như “thập tam tả hữu” nghĩa là “trên dưới ba mươi”, khi nó nằm trong văn phong này thì dịch là “ trên dưới” chứ không dịch là “trái phải”

Không sợ nhất vạn chỉ sợ vạn nhất: câu này thì hàm nghĩa là lo xa, tính trước, có tầm nhìn xa (kiểu như thà giết lầm còn hơn bỏ sót). Phân tích từng câu chữ thì có nghĩa là “không sợ một vạn phần mà chỉ lo một phần vạn” ý là ngăn ngừa trước rủi ro. Nguyên nhân có cụm (thành ngữ) này thì lại xuất phát từ một tiếng lóng có trong câu: “Vạn nhất”. Từ ‘vạn nhất’ theo tiếng lóng nghĩa là “Lỡ như”. Đến đây mọi người đều hiểu rồi ha 🙂

Đại gia: nghĩa là “tất cả mọi người

Nhân gia: nghĩa là “người ta~” (kiểu nói làm nũng)

YY: (từ này có vẻ quen thuộc nhưng thôi Trà cũng thêm vào) phát âm là ‘Yi Yin’ nên mới có viết tắt là YY, nghĩa là “ý dâm” :”> và YY là từ diễn tả hành động bộc phát ý đồ dâm đãng nhưng chỉ có thể bộc phát từ xa không thể thực hiện được (như bằng mắt chẳng hạn :”>)

YD: phát âm là ‘yi dang’ nghĩa là “dâm đãng

Hanh: nghĩa là âm thanh “hừ

Phun: nghĩa là “nôn/ói”

Cáp (đây là từ Trà thấy đa số các editor đều giữ nguyên, nói thực chứ đọc rất mắc cười =.=): (哈)từ này có phát âm là ‘ha’ và nó cũng chính đọc là “ha” đó mọi người. Các nàng cứ để ý sẽ thấy từ này chỉ xuất hiện ở các phân đoạn nhân vật của chúng ta cười to hoặc là những phân đoạn H thôi. 🙂

Ách (呃): đây là cũng lại là một từ tượng thanh thường thấy trong danmei :D. Từ này có phát âm là “è” là từ tượng thanh cho chứng nấc. Khi trong câu dùng từ này nghĩa là diễn tả lúc nhân vật của chúng ta “bị nghẹn lời.”

P/S thêm cho các bạn muốn biết thêm về từ “Ách” này 🙂

  • Ách (厄,呃,戹,扼,搤,阨): đều có nghĩa na ná nhau là :nghẹn, khốn cùng (ngoại trừ 1 số nghĩa đặc thù riêng)
  • Ách (哑,。。。ách >”< ta chính là không gõ được từ kia a 5555, thôi mọi người cứ thêm một bộ khẩu 口trước chữ 益 này là ra em nó >”<): này lại có nghĩa là cổ họng nha. Với chữ đầu thì sẽ có các cụm từ thường gặp như ‘ách ách’ (哑哑)nghĩa là “cười sằng sặc”, ‘nha ẩu’* (哑嘔)nghĩa là “bập bẹ” (học nói) và ‘á tử’* (哑子)nghĩa là người câm (Ở đây mọi người sẽ nhớ ngay đến “Ách ba” đó:D thực chất phải là “Á ba” mới đúng :”>). Còn từ phía sau thì đúng chất là “cổ họng”, mọi người cứ ghép em nó thoải mái với bất kì chữ nào 🙂

(*):từ này còn đọc là “á” và “nha”

Hận thiết bất thành cương: Hận sắt không thành thép, ý là “mong muốn nghiêm khắc với người khác để người đó tốt hơn” hoặc ý chỉ về sự gấp gáp trong hành động. -Một vòng: nghĩa là một tuần nếu trong khái niệm thời gian

Vd: Hắn xin nghĩ đi Bắc Kinh tham quan một vòng.

Nếu so bản raw là chữ “一周“ này thì nghĩa là một tuần. Vì với cách nói “tuần” của TQ có hai loại: 1 là 星期 (dùng chính thức trong văn viết dạng văn bản, thông báo….), 2 là 周 (thường dùng trong văn nói, văn viết thông thường)

Sẵn Trà nói luôn về thứ trong tuần:

-Thứ 2: 星期一/周一, thường trong văn các bạn sẽ gặp từ sau nhiều hơn: Chu nhất

-Thứ 3: 星期二/周二 : Chu nhị

-Thứ 4: 星期一三/ 周三 : Chu tam

-Thứ 5: 星期四/周四 : Chu tứ

-Thứ 6: 星期五/周五 : Chu ngũ

(Ở chỗ này, thường trong văn các bạn editor thường dịch là “thứ năm” theo suy luận luôn, khiến cho mấy câu kiểu như “Hôm nay là thứ năm, mai đã là cuối tuần, có thể thoải mái chơi đùa” thành ra khập khiễng ^^)

-Thứ 7: 星期一流/周六 : Chu lục

-Chủ nhật: 星期天

周某 : đây nghĩa là cuối tuần, có thể dùng cho chủ nhật cũng được, hoặc dùng chung cho thứ bảy chủ nhật luôn cũng được (kiểu như weekend ấy)

Hoả kế: “Người làm thuê“(đồng nghĩa và “chức vụ” với tiểu nhị ca)

Băng cơ ngọc cốt: miêu tả về những người cao quý, đây là câu miêu tả hình dáng nhưng thường dùng để “miêu tả về khí chất“nhiều hơn.

Triển chuyển phản trắc, cầu chi bất đắc: “Trằn trọc ngủ không yên, có muốn cũng không có được“. 2 câu này lấy trong bài “Quan thư” của Kinh thi, 2 câu đầu của bài thơ này chắc mọi người cũng từng nghe qua rồi: “Quan quan thư cưu, tại hà chi châu – Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu”. Bài thơ này đại ý nói về một chàng trai vô tình thấy 1 cô gái đang hái rau bên sông, sau đó ngày nhớ đêm mong đến nàng X”D.

Trực đảo Hoàng Long: thẳng tiến phủ Hoàng Long. Ý là “tiến thẳng vào sào huyệt địch

Thị tẩm: từ chuyên dụng cho việc được phục vụ chuyện chăn gối cho Hoàng đế (đôi khi cũng dùng cho các vương tôn quý tộc khác), một số tình huống dùng để châm biếm việc đó.

Đằng vân giá vũ: cưỡi mây lướt gió.

Trảo chu: tục lệ xưa của người Trung Quốc, vào ngày đầy tháng của con nít, cho nó chọn đồ vật để đoán tương lai. (Việt Nam cũng có nữa đó, nhưng lễ chọn thì ít hơn và theo quy tắc hơn TQ [TQ thì cha mẹ muốn để thứ gì sẽ có thứ đó] : bút, nắm đất, gương, tiền…)

Ngoại công: ông ngoại

Tức phụ: nàng dâu

Sinh ý: việc làm ăn buôn bán

Dâm khiếu: tiếng rên rỉ

Bồ liễu: tên 1 loại cây có lá rụng sớm nhất vào mùa đông, thường được ví cho sự yếu đuối mỏng manh của người con gái

Phó phụ: đầy tớ, người hầu

Tiền hí: khúc dạo đầu (thường dùng tr việc miêu tả khi make love)

Ngọc thế: sex toy, có hình dạng như dương v*t của nam nhân

Xan phong túc lộ: ăn gió nằm sương

Phệ huyết băng cổ: Tạm dịch là trùng băng hút máu. Chữ “cổ” này ko phải là trong “cổ kính”, mà nghĩa là “cổ trùng”.

Tiểu bất điểm: nếu đã đọc Liễm Trần đoạt ái thì sẽ biết, là biệt danh của Ly đặt cho Liễm Trần, nghĩa là bé nhóc/nhóc con/cậu nhóc/

Kết phát phu/thê: giống như trong cụm “phu thê kết tóc”, ám chỉ người đã có chủ (có vợ or có chồng)

Sao gia diệt môn: tịch thu tài sản, giết hết cả nhà

Tâm ái chi nhân : Người yêu trong tim

Lưu lạc thiên nhai : đây đó khắp cùng trời cuối đất (“thiên nhai” ý chỉ chân trời)

Thần hồ kỳ kỹ : Dùng để miêu tả tài nghệ hoặc thủ pháp thập phần cao minh

Kinh hỉ/ kinh hách: khác với tiếng Việt của mình, ý nghĩa cuuar mỗi từ ghép trong tiếng Trung đều do nghĩa của các từ đơn cấu thành nó tạo nên. “Kinh” ở đây nghĩa là “kinh ngạc“, “hỉ” nghĩa là “vui mừng, vui vẻ“, “hách” nghĩa là “hoảng sợ“. Cho nên “kinh hỉ” nghĩa là chuyện bất ngờ nhưng là chuyện vui, còn “kinh hách” là chuyện bất ngờ nhưng lại là chuyện đáng sợ, hết hồn. Chính vì vậy ưa có câu ví von là “Không biết là kinh hỉ hay kinh hách đây?”

Ôn hương nhuyễn ngọc: vừa mềm vừa thơm

Nhược thủy ba nghìn: chỉ những con sông có địa thế hiểm mà xa xôi, người xưa cho rằng nước chảy yếu đến mức không thể đi bằng thuyền nên gọi là nhược thủy (nhược = yếu)

Vỗ mông ngựa : nịnh hót lấy lòng, xuất xứ là từ Mông Cổ. Những người dân Mông Cổ ai cũng có vài con ngựa để giải quyết chuyện vận chuyển hàng và đi đường, họ xem việc nuôi ngựa là quang vinh. Lúc họ gặp nhau, đầu tiên là vuốt mông con ngựa của đối phương, khen “ngựa tốt” để chiếm được thiện cảm của đối phương. Dần dà thì đó xem như là thói quen xã giao, ngựa tốt ngựa xấu gì cũng vuốt mông nó và khen “ngựa tốt”, sau này người ta xem hành động đó như kiểu nịnh hót.

-Tay nghề thầy thuốc Mông Cổ: nghĩa là lang băm.

3. Những từ viết tắt: (ngôn ngữ mạng)

Tiếng Trung type cực khó và mất thời gian nên các tác giả mạng thường dùng những con số có phát âm tương tự 1 số tự mà mặc định 1 số cụm từ và đôi khi cũng là type nhầm 1 số từ/cụm từ sau:

0 (líng): linh, ngươi

1(yī): nhất

2(èr): nhị, nhi, ái (yêu)

3 (sān): tam, sinh, sanh

4 (sì): tứ, thế (đời), thị (nhìn)

5 (wǔ): ngũ, ngô (ta), vô (không)

6(lìu): lục, liễu

7(qī): thất, thê

8(bā): bát, bác (lột, cởi),bái (lột, cởi), bye

9(jiǔ): cửu, cựu (cũ), cửu (dài lâu)

-3Q (san Q): thank you

-419: for one night, tình một đêm

52 : ngô ái (ta yêu, tình yêu của ta)

54: vô thị (không nhìn, không để ý, mặc kệ)

57: ngô thê (vợ ta)

62: Liễu nhi

88: bái bai (byebye)

886: bái bai liễu (bye bye rồi)

94: chính là như vậy, đúng thế.

1314: “nhất sinh nhất thế”

131427: “nhất sinh nhất thế ái thê”

1920: vẫn yêu ngươi như trước

A phiến: phim AV

-Bối bối sơn: gay

JQ: có 2 trường hợp, tùy vào văn cảnh nha mọi người 🙂

  • 1 là từ viết tắt của ‘jian qing’ nghĩa là “gian tình”. Nhiêu thôi đại gia đều hiểu rồi hén, hẻm cần Trà nói thêm đâu nhỉ :”>
  • 2 là ‘jing qi’ là cái ấy ấy :”>

ORZ: thỉnh mọi người lật máy tính theo chiều kim đồng hồ 90 độ…sao rồi? có thấy giống hình người ngồi khoanh tay cúi đầu ko? Nếu thấy thì đã thành công, nếu ko thấy thì thỉnh mọi người…ráng nhìn cho thấy a (_ __!) vì đây là của mý bạn Trung sáng tác Trà cũng lực bất tòng tâm a >”<

: này lại chính là một cái vẻ mặt và còn được thuyết minh bằng từ “khốc”: mặt khóc hoặc vẻ mặt bó tay a! (nhìn cũng hình dung được mà há :D)

CJ: từ này lại có 2 nghĩa :

  • 1 nghĩa là thuần khiết
  • 2 nghĩa là erection (thỉnh mọi người dùng từ điển eng để tra nha :”>)

BT (bian tai): biến thái

CN: xử nam

DD(dìdì) : đệ đệ

GG(gēgē): ca ca

JJ(jiejie): tỷ tỷ

JC(jǐngchá): cảnh sát

JP(juepin): tuyệt phẩm

JS: gian thương

JBYS: giao hữu không thận

MB: money boy

MM: muội muội (mèimei), mỹ mi (měi mǐ)

MS (mǎshàng): ngay lập tức

NC(naocan): não tàn / đần độn

QJ(Qiángjiān):cưỡng gian

RP(rénpǐn): nhân phẩm (chỉ vận may)

Sa phát (sô pha): spam topic

Thần mã (shénmǎ): cái gì (shénme)

Trang B: >> trang 13 >> trang 13 tuổi >> giả ngây thơ ~ ngụy quân tử, nữ version; >> trang BIG >> giả vờ vĩ đại tuyệt vời

TX(tiaoxi): đùa giỡn, bỡn cợt

XB(xiǎobái): “tiểu bạch” ý chỉ những người ngốc

.

.

Nhân yêu: gay, (võng du) nam chơi nhân vật nữ

Yêu nhân: nữ chơi nhân vật nam

Nâm: ngài

Tử (trong thành ngữ), nhữ (trịnh trọng), nhĩ (bình thường), quân (đối nam), khanh: ngươi

Đông qua: bí đao

Tây qua: dưa hấu

Mộc qua: đu đủ

Nam qua: bí đỏ

Phiên gia: cà chua

Tương du: nước mắm

Phấn ti: fan, miến (đồ ăn)

Diện:

Tiểu tam: kẻ thứ ba

Điện thị: TV

Tạp: card, thẻ

Thủ cơ: di động

Bạch nhãn: xem thường (bạch nhãn lang ngoại lệ)

Thước trùng: sâu gạo, kẻ ăn không ngồi rồi, ăn bám

Thảo môi/ngân tích: kissmark

Vu sư: phù thủy, bà đồng

Khang nãi hinh: cẩm chướng

Mân côi: hoa hồng

Vật vong ngã: forget-me-not

Tâm sắc cận: hoa păng-xê

Bỉ ngạn hoa: mạn đà la (ngoại lệ “bỉ ngạn hoa khai” – hoa nở bên bờ đối diện), mạn châu sa hoa: mạn đà la đỏ

Hãm bính: bánh bao, vận may bất ngờ

Bất hoặc chi niên: ~40 tuổi

Kì di chi niên: ~100 tuổi

.

.

*Lỗi convert tự động:

Gỗ vuông: toa/phương thuốc

Giáo trình khí: giảng nghĩa khí

Nê-phrít: nhuyễn ngọc

Chỉ có công tử: phiên phiên công tử

Phong độ chỉ có: phong độ phiên phiên

Đừng (họ): Mạc

Cũng (tên): Diệc

Cùng (tên): Hòa, Đồng

Cùng (trong thành ngữ): dữ, dã

Lúa (tên): Hòa

Ngươi (tên – Mông Cổ): Nhĩ

Đem (tên, họ): Tương

Đứng (tên): Lập

Trong suốt (tên): Thanh, Tinh oánh

Hương thơm (tên): Phỉ

Bay lên (tên): Phi Dương

Thẳng tới trời cao (tên): Lăng Vân

Bay trên trời (tên): Phi Thiên

Ca Gothic khác: ca ca đặc biệt

-Xông vào trận doanh (chi quân dưới tay Cao Thuận): Hãm trận doanh

Lả lướt: Y Y (tên), linh lung (văn)

Một đôi vách tường nhân: một đôi bích nhân

Gió êm dịu: Hòa Phong

Nhất nhất: – – (kí tự thôi ạ)

Nhất/ khẩu: dấu thoại, dấu câu

Bình minh: Thiên Minh

Hoàn trả: Thanh Hoàn

Ngày mai (tên người): Minh Nhi/Minh Thiên

Đêm: Dạ

.

.

*Những từ thường lẫn lộn hoặc dùng tương đương:

-Phong/phượng/phàm

-Ninh/trữ (cái này là Ngã ái bị nè, đúng chính xác phải là “Ngã ái Ninh Tĩnh lộ” chứ hem phải “Trữ Tĩnh” đâu, nhưng vì nhiều bạn đã dịch dùng Trữ Tĩnh rồi, nên để thống nhất Trà cũng để “Trữ” luôn)

-Diệp/hiệp (Trường hợp này là của tên bé Miêu trong “Yêu phải một con mèo” Trà làm đó, tên đúng của ẻm là Diệp Miêu, nhưng mà Trà ưa tên “Hiệp Miêu” hơn, nên cho ẻm tên Hiệp Miêu 😛 )

-Hứa/ từ

-Tắc/ trạch

-Danh/Minh

.

.

*Lỗi do từ cấm:

Shen: thân

Jian: gian

Chuang: giường

Yu: dục

Qing: tình

Qing ren: tình nhân

Yin: dâm

Luo: lõa

Ye: dạ (đêm)

phong liu: phong lưu

Triền mian: triền miên

Ái mei: ái muội

Mei: mỹ

Biao: biểu (biểu tử = người đàn bà yd)

*Tiếng Anh

Ba bỉ oa oa: búp bê barbie

Đa (sỉ) lạp a mộng: doraemon

Tĩnh hương: Shizuka (Xuka)

Khải đế: hello kitty

Sử thụy khắc: shrek

Phỉ âu na: fiona

An đông ni: anthony

An đông ni áo: antonio

La lị: loli

Lôi ti biên: lesbian

Tạp nông: canon (giai điệu)

Ha lệ lợi á: hallelujah

Áo tư tạp: oscar

Cát ni tư: guinness

Ca đặc: Gothic

*Các loại xe:

Pháp lạp lợi: Ferrari

Hoa sen: Lotus

Lan bác cơ ni:Lamborghini

Ngạo la: auror

Lôi khắc tát tư: lexus

A Tư Đốn Mã Đinh: Aston Martin

Âu Địch: Audi

Bảo Mã: BMW

Bảo thời tiệp: porsche

Hãn Mã: Hummer

Lao Tư Lai Tư: Rolls-Royce

Mại (Mai) Ba Hách: Maybach

Phong điền: toyota

Tân Lợi: Bentley

Tạp yến: cayenne

Tiệp Báo: Jaguar

Cáp phật: harvard

Tư thản phúc: Stanford

Mã tát chu tắc: massachusetts

Ý Đại Lợi: Italy

Uy Nĩ Lai: Venice

Hi mã lợi á: Himalaya

Mã lợi á: Maria

Phi tát: pizza

Ha rễ đạt tư: Häagen-Dazs

Tinh Ba Khắc: Starbucks

Khẳng đức cơ: KFC

Hán bảo vương: Burger King

Hán bảo bao: Hamburger

Hán liễu bao: fish fillet package

Chi sĩ hán bảo: cheeseburger

Cự Vô Phách: Big Mac

Khai Tâm Nhạc Viên Xan:Happy Meals

Tam minh trị: sandwich

Khả nhạc: coke

Khả khẩu khả nhạc: coca cola

Trăm sự khả nhạc: pepsi cola

Tạp bố kì nặc: cappuccino

Nhất chu cổ lực: cocoa

Huyết tinh mã lệ: bloody mary

Mạch tư uy nhĩ: maxwell

Hương tân: champagne

Long thiệt lan: tequila

Mã cách lệ tháp: margarita

Xảo khắc lực: chocolate

Áo lợi áo: oreo

Đề lạp mễ (thước) tô: tiramisu

Hắc sâm lâm: black forest (bánh)

Cổ long (mùi): cologne (nước hoa)

Lan khấu: lancome

Bố lạp đức – bì đặc: Brad Pitt

Thái Thản Ni Khắc: Titanic

Kiệt Khắc: Jack

Lộ Ti: Rose

La mật âu: Roméo

Bách lạp đồ: Plato

Bối diệp phân: Beethoven

Yêu lệ ti: Elise/Alice

Yêu đức hoa: Edward

Sử ôn: Swan

Tạp luân: Cullen

Cổ tư khăn: Jasper

Ngải mĩ đặc [biệt]: Emmett

La toa lị: Rosalie

Ngải tư mai: Esme

Tạp lai ngươi: Carlisle

Mại khắc: Mike

Ngải thụy khắc: Eric

Nhã các bố: Jacob

*Harry Porter:

Ngải b cái nhĩ Cách lâm: Abigail Grimm

A bất tư Đặng bố lợi đa: Albus Dumbledore

Tây phất lặc tư Tư nội phổ: Severus Snape

Lô tu tư Mã nhĩ phúc: Lucius Malfoy

Lị lị Y vạn tư: Lily Evans

Cáp lợi (ngốc cáp): Harry

Hách mẫn: Hermione

La ân: Ron

Bối lạp đặc lí khắc tư: Bellatrix

Lôi cổ lặc tư: Regulus

Tây nhĩ duy á: Sylvia

Khải sắt lâm: Catherine

Nạp tây toa: Narcissa

Thác mã tư: Thomas

Hải cách: Hagrid

Bàng phất lôi: Pomfrey

Tư lạp cách hoắc: Slughorn

Lai tư đặc lan kì: Lestrange

Bố lai khắc: Black

Tạp tạp lạc phu: Karkaroff

Cương đặc: Gaunt

Lí đức nhĩ: Riddle

Phục đích ma: Voldemort

Cách lan phân đa: Gryffindor

Tư lai đặc lâm: Slytherin

Thánh mang ca: St. Mungo’s

.

*Những ngày lễ:

….

____Updating___

Mong mọi người giúp thêm để Trà có thể hoàn thiện bộ mini-dic này ❤ (tức là mọi người cho Trà xin “những thắc mắc” của mọi người nhé :), nhưng từ, cụm từ, câu văn,… mọi người ko hiểu ấy :”3 )