Bộ Điền (田) là bộ thứ 102 trong hệ thống 214 bộ thủ tiếng Trung, mang ý nghĩa là ‘ruộng’, ‘đồng ruộng’, biểu trưng cho nông nghiệp, đất đai. Trong bài viết này, Hoa Ngữ Quốc Tế CGE chia sẻ kiến thức về bộ Điền (田) sẽ giúp bạn nâng cao khả năng học và vận dụng chữ Hán.

Vị trí của bộ Điền (田) trong chữ Hán:
- Khi đứng độc lập: Bộ Điền (田) đóng vai trò là danh từ, chỉ ruộng, đất đai sản xuất.
- Khi đứng ở trên: Bộ Điền (田) thường mang ý nghĩa đến nông nghiệp hoặc bộ phận cơ thể.
- Khi đứng ở dưới: Bộ Điền (田) thường biểu thị ý nghĩa về sự lao động hoặc tư duy.
- Khi đứng ở bên trái: Bộ Điền (田) thường chỉ các khái niệm liên quan đến ranh giới hoặc đất đai.
Hướng dẫn cách viết bộ Điền (田):
- Nét 1 – Sổ (丨): Viết một nét thẳng đứng từ trên xuống dưới để làm cạnh bên trái của khung
- Nét 2 – Ngang chiết (𠃍): Viết đưa ngang sang phải và gập vuông góc xuống dưới.
- Nét 3 – Ngang (一): Viết một nét ngang ngắn ở giữa khung để nối hai cạnh bên
- Nét 4 – Sổ (丨): Viết nét thẳng đứng xuyên qua nét ngang thứ ba để chia khung thành bốn ô
- Nét 5 – Ngang (一): Viết nét ngang ở dưới cùng để đóng kín toàn bộ khung hình chữ nhật
Series học các bộ thủ phổ biến
Bộ thứ 93: bộ ngưu trong tiếng Trung
Bộ thứ 96: bộ ngọc trong tiếng Trung
Bộ thứ 120 và 14: bộ mịch trong tiếng Trung
Bộ thứ 122: bộ võng trong tiếng Trung
Bảng từ đơn chứa bộ Điền (田) thường biểu thị các khái niệm liên quan đến ruộng đất, nông nghiệp
Bảng từ ghép chứa bộ Điền (田) liên quan đến chăn nuôi, canh tác
Bàng ví dụ các mẫu câu có từ vựng chứa bộ Điền
Xem thêm bài viết:
Chữ Hán là gì?
Tổng hợp 214 Bộ Thủ
50 bộ thủ thường dùng