I. ĐẠI CƯƠNG VỀ SAO, HẠN .
Có một người đàn ông đến gặp một thầy tướng số, xin coi xem năm nay tuổi tốt xấu, làm ăn ra sao? Thầy tướng số hỏi người đó tuổi gì? hoặc năm nay bao nhiêu tuổi? Người đó trả lời năm nay 40 tuổi, tuổi Canh Tuấtï.
Ông thầy ấy sẽ trả lời ngay rằng : năm nay anh gặp sao Thái Bạch và gặp hạn Thiên Tinh. Gặp sao Thái Bạch tức là Thái Bạch Kim Tinh, sẽ bị đau bệnh nặng vào tháng 5 tháng 6, không nên mặc quần áo màu trắng đi về hướng Tây. Hạn Thiên Tinh thì nhẹ thôi, không có gì nguy hiểm. Làm ăn tốt nhưng phải đề phòng hai tháng 5, 6 âm lịch và nên cúng sao giải hạn.
Trên đây chỉ là một ví dụ khái quát về sao hạn.
Muốn biết năm nay, năm Kỷ Sửu, các tuổi thuộc sao gì hạn gì, tốt xấu ra sao, và cũng giải hạn thế nào, lần lượt soạn giả sẽ trình bày rõ ràng sau đây :
II- SAO
A- Tên Và Ý Nghĩa Các Vì Sao
Có tất cả chín vì sao có tên như sau : La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Văn Hớn, Kế Đô , Thái Âm, Mộc Đức.
Có bài thơ nói về sự ảnh hưởng của các vì sao trên đối với các tuổi trong năm gặp phải như sau:
1- La Hầu chánh, thất kiến hung tai.
2- Thổ Tú, Thủy Diệu tú bát ai.
3- Thái Bạch niên trung ngũ nguyệt kỵ
4- Thái Dương lục, thập đắc tiền tài.
5- Văn Hớn nhị, bát kỵ khẩu thiệt.
6- Kế Đô tam, cửu khốc bi ai.
7- Thái Âm cửu kiết, thập nhứt ác.
8- Mộc Đức, thập, thập nhị lộc ân lai
Tạm dịch :
1- Người bị sao La Hầu chiếu mạng thì tháng giêng và tháng bảy gặp chuyện tai ương hung hiểm như : đau bệnh nặng khó qua khỏi, hoặc lâu lành, bị mất mát tiền của, bị tai nạn xe cộ, bị đổ vỡ tình cảm, có tang, có chuyện buồn trong gia tộc .
2- Người bị sao Thổ Tú, Thủy Diệu chiếu mạng thì năm nay trong tháng 4, tháng 8 gặp chuyện buồn thương như : có tang, đau bệnh lâu khỏi, mất tiền, bị lừa gạt, bị thưa kiện, bị chuyện rắc rối trong gia đình, nhưng nhẹ hơn sao La Hầu.
3- Người bị sao Thái Bạch chiếu mạng thì năm nay trong tháng 5, tháng 6 bị tai nạn, bị đau ốm, hoặc mất tiền của, thị phi khẩu thiệt, kình.cãi, thưa kiện, nhất là bị đa bệnh nặng khó chữa trị.
. 4- Người được sao Thái Dương chiếu mạng thì năm nay trong tháng 6 tháng 10 làm ăn phát đạt có tiền vô nhiều, bổn mạng vững, tình cảm tốt đẹp.
5- Người bị sao Văn Hớn chiếu mạng thì năm nay trong tháng 2 tháng 8 gặp chuyện thị phi, kiện cáo có thể đưa đến tòa án, hoặc cãi nhau xảy ra đánh lộn.
6- Người bị sao Kế Đô chiếu mạng thì năm nay trong tháng 3 tháng 9 gặp chuyện tang thương, đau khổ ( gần giống như sao La Hầu).
7- Người bị sao Thái Âm chiếu mạng thì năm nay trong tháng 9 gặp chuyện tốt đẹp như có tiền vô, có tin vui, làm ăn phát đạt, còn tháng 11 thì xấu, gặp nhiều chuyện bất như ý.
8- Người được sao Mộc Đức chiếu mạng thì năm nay trong tháng 10, tháng 12 có tiền bạc vô nhiều, mọi sự may mắn (lộc ân lai).
II- HẠN
Có tất cả tám hạn như sau: Huỳnh Tuyền, Tam Kheo, Ngũ Mộ, Thiên Tinh, Tán Tận, Thiên La, Địa Võng, Diêm Vương . Có bài thơ nói về ý nghĩa các hạn như sau :
Huỳnh Tuyền bịnh khó lành thay
Tam Kheo mắc phải chân tay trâu bò (nuôi gia súc bị chết)
Ngũ Mộ tật bệnh thêm lo
Thiên Tinh hạn ấy phải dò thị phi
Tán Tận bổn mạng hiểm nguy
Thiên La kiện cáo phải đi tụng đình
Địa Võng làm bậy lụy mình
Diêm Vương khó tránh bịnh tình nguy nan.
Qua bài thơ trên, ta thấy tuổi nào cũng gặp bệnh đau, buồn khổ cả. Do vậy ta phải luôn luôn đề phòng chăm lo sức khỏe và công việc làm ăn của mình cho được suông sẻ hanh thông. Chỉ có hạn Tam Kheo và Thiên Tinh là nhẹ nhất. ” Tam Kheo mắc phải chân tay trâu bò ” là người gặp hạn Tam Kheo phải đề phòng nuôi súc vật. Người Việt Nam ta là dĩ nông vi bản, lấy trâu bò làm phương tiện duy nhất cần thiết để cày cấy sản xuất lúa gạo, mà trâu bò đau ốm chết chóc thì cũng thật là vất va vìû phải mua sắm trở lại, hao tốn tiền bạc, nhưng nó không đụng chạm gì đến bản thân như đau ốm, bệnh tật, kiện cáo, mang tai tiếng.
Ta thấy có ba hạn nặng nhất là: Huỳnh Tuyền, Tán Tận, Diêm Vương, và trong kinh nghiệm, người nghiên cứu thường thấy, số người gặp hạn Tán Tận thường chết bất thình lình. Người có hạn Huỳnh Tuyền và Diêm Vương thường đau bệnh mà chết. Do vậy gặp ba hạn nầy, ta phải đề phòng cẩn thận. Muốn đề phòng tốt, ta phải biết cách cúng sao, giải hạn.
-III.- CÁCH CÚNG SAO, GIẢI HẠN
A- Cách Cúng Sao
Người ta thường quan niệm rằng : Đàn ông gặp sao La Hầu, đàn bà gặp sao Kế Đô là rất xấu, nếu đàn ông gặp sao Kế Đô, đàn bà gặp sao La Hầu thì không sao, chỉ nhẹ thôi. Đó là quan niệm sai lầm. Đàn bà , đàn ông gì gặp hai sao đó cũng thất điên bát đảo, nếu năm đó là năm có hành khắc với hành của bổn mạng là kể như khó tránh được tai họa. Người ta nói: Nam La Hầu, nữ Kế Đô nghĩa là muốn tính sao thì Nam khởi tính từ sao La Hầu và Nữ khởi tính từ sao Kế Đô, mỗi tuổi nam nữ có cách tính riêng của nó rất dài dòng phức tạp, soạn giả không tiện viết ra đây .
Cách tính sao và ý nghĩa các vì sao cho mỗi tuổi trong năm tốt xấu tương đối khá chính xác, nên người viết muốn trình bày thêm cách cúng sao hạn để giải trừ cái xấu của các sao. Đó thuộc về niềm tin, ai tin thì làm và có tính cách tâm lý làm cho mọi người an tâm với bệnh nạn của mình để mà lo toan cuộc sống làm ăn, phấn đấu với công việc khó khăn hằng ngày.
1- Cúng Sao La Hầu. ( hình ——-)
La Hầu được xem là hung tinh cho vận niên năm đó. Chẳng may người nào bị sao La Hầu chiếu mệnh thì trong năm rất long dong, không nên khởi làm việc gì lớn cả như: ra đi làm ăn xa, mở xưởng, cất nhà, cưới vợ, hùn hạp làm ăn v.v… mà phải đề phòng bệnh tật, nặng nhất là hai tháng: tháng giêng và tháng bảy. Để giải trừ cái xấu nầy, ta có cách cúng sao La Hầu như sau (cho cả Nam và Nữ):
_ Bàn thờ phải cao trên một mét, hướng bàn thờ quay về hướng Nam, người cúng quay mặt về hướng Bắc, cắm 9 (chín) ngọn đèn cầy nhỏ theo hinh kế bên, bài vị bằng bìa cứng ( ví dụ như carton ), màu vàng, viết chữ thật to: Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân, có bình hoa, dĩa trái cây, lư hương, hai chén nước trà hoặc nước lọc, có một cái ly ( chung ) rượu trắng, trước khi lạy ta thắp ba nén nhang kính cẩn để lên ngang trán mà đọc như sau: tên họ, quê quán, hiện cư ngụ tại, hôm nay là ngày mồng 8 tháng … năm …, tuổi, tôi theo nghi thức cúng sao, kính xin được giải sao hạn cho tai qua nạn khỏi, mọi sự bình an, rồi lạy bốn lạy.
— Chín ngọn đèn cắm trên bàn thờ theo hình vẽ như trên.
Cúng vào ngày mồng 8 mỗi tháng.
2- Thổ Tú ( hình——)
Người bị sao Thổ Tú chiếu mạng, sẽ bị trở ngại rắc rối vào tháng 4 và tháng 8 trong năm, phải đề phòng xe cộ, mất tiền, có sự thị phi tai tiếng, đau bệnh. Muốn giải những tai ương họa hại trên, ta phải cúng sao như sau cho cả Nam và Nữ:
— Bài vị viết trên bìa cứng, bằng giấy vàng viết chữ: Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Tú Tinh Quân.
— Bàn thờ quay về hướng Đông, người cúng quay mặt về hướng Tây, thắp 5 ngọn đèn theo hình bên đây, phẩm vật dâng cúng cũng y như trên nghĩa là phải có lư hương, hai chén nước, bình hoa, đĩa trái cây và một chung rượu rồi thắp ba cây nhang khấn vái như sau:
Hôm nay là ngày 27 tháng…. năm…. , tôi tên họ …, tuổi, sinh quán, hiện ở tại…., bao nhiêu tuổi… nay xin cúng sao Thổ Tú theo nghi thức để được giải trừ tai nạn… (Lạy 4 lạy)
3- Thủy Diệu ( hình——)
Ý nghĩa và hậu quả tác hại của sao Thủy Diệu y như sao Thổ Tú, nhưng đề phòng sông nước và cữ mặc đồ đen đi về hướng Bắc.
Cách cúng sao Thủy Diệu như sau (cả Nam và Nữ):
— Bài vị bằng giấy vàng và viết : Bắc Phương Nhâm Quí Thủy Đức Tinh Quân.
— Cúng ngày mồng 2 mỗi tháng.
— Thắp 7 ngọn đèn. Bàn thờ quay về hướng Nam, người đứng cúng mặt quay về hướng Bắc và van vái như trên.
4- Thái Bạch ( hình ——)
Người bị sao Thái Bạch chiếu mạng rất xấu nhất là đau ốm, bệnh tật khó chữa, hoặc bị tán tài rất nhiều, hoặc đang làm bị mất công việc, tai nạn xe cộ, và cacù tai nạn bất ngờ. Cữ mặc quần áo toàn màu trắng đi về hướng Tây trong lúc mờ tối .
_ Bài vị bằng giấy vàng viết : Tây Phương Canh Tân Kim Thái Bạch Tinh Quân.
_ Cúng vào ngày rằm (15) mỗi tháng.
_ Bàn thờ quay mặt về hướng Đông. Người cúng quay mặt về hướng Tây khấn vái theo thủ tục như trên.
Trên bàn thờ thắp 8 ngọn đèn như hình bên cạnh.
5- Thái Dương ( hình——)
Thái Dương là sao đem nhiều lợi lộc cho đương số, nhất là tháng 6 và tháng 10. Không có tai nạn bệnh tật. Nhưng muốn cho ảnh hưởng kết quả của sao mạnh hơn, người ta cũng cúng sao theo nghi thức sau đây cho cả Nam và Nữ:
_ Bài vị bằng giấy vàng ghi : Nhật Nguyệt Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân.
_ Cúng vào ngày 27 mỗi tháng.
— Bàn thờ quay về hướng Tây, người cúng quay mặt về hướng Đông khấn vái như các vì sao trên.
_ Lạy bốn lạy.
Trên bàn thờ thắp 12 ngọn đèn theo hình vẽ bên cạnh.
6- Văn Hớn ( hình——-)
Người bị sao Văn Hớn chiếu mạng thường bị tai tiếng khẩu thiệt thị phi, kiện tụng có thể đi đến quan tòa, việc thường xảy ra vào tháng 2 tháng 8. Để giải các việc xấu do sao ảnh hưởng đến, người ta cúng giải sao như sau cho cả Nam và Nữ.
— Bài vị bằng giấy màu đỏ viết : Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân.
— Bàn Thờ quay về hướng Bắc, người cúng mặt quay về hướng Nam khấn vái như các sao trước.
— Lạy bốn lạy.
— Trên bàn thờ thắp 15 ngọn đèn theo hình vẽ bên cạnh.
— Cúng vào ngày 24 mỗi tháng.
7- Kế Đô ( hình——)
Là loại sao gây nhiều phiền phức tai họa không kém sao La Hầu đối với cả Nam và Nữ. Ảnh hưởng mạnh nhất là tháng 3 và tháng 9. Người bị sao Kế Đô chiếu mạng thường bị đau bệnh nặng có thể đưa đến thiệt mạng, hoặc đau lâu ngày, bị ra tiền bạc, lừa đảo, trộm cướp v.v…
Để giải trừ các hung họa này, người ta cúng sao Kế Đô như sau cho cả Nam và Nữ.
— Bài vị bằng giấy vàng viết : Thiên Cung Phân Tỉ Kế Đô Tinh Quân.
— Cúng vào ngày 18 mỗi tháng, lạy 4 lạy.
— Bàn thờ quay về hướng chánh Đông, người cúng quay mặt về hướng Chánh Tây, đứng khấn vái như các sao trước…
— Trên bàn thờ thắp 21 ngọn đèn đặt theo như hình vẽ cạnh bên.
8- Thái Âm ( hình )
Thái Âm là sao nửa tốt nửa xấu, thường thường gây phiền phức cho phái Nữ nhiều hơn phái Nam. Gặp sao Thái Âm chiếu mệnh, trong năm không có gì đáng lo ngại chỉ đề phòng vào tháng 11, đi đứng xe cộ, đau ốm lâu lành, hoặc bị mất tiền. Cách cúng sao áp dụng cho cả Nam và Nữ:
— Bài vị màu vàng viết chư õ: Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân.
— Cúng vào ngày 26 mỗi tháng, lạy 4 lạy.
— Bàn thơ quay về hướng Chánh Đông, người cúng quay mặt về hướng Chánh Tây khấn vái như các sao trước.
Trên bàn thờ thắp 7 (bảy) ngọn đèn theo hình vẽ bên đây.
9- Mộc Đức ( hình——)
Mộc Đức là sao tốt nhất trong chín sao chiếu mạng trong năm, nhất là hai tháng 10 và 12 (tháng chạp), gặp nhiều sự hanh thông phát đạt, nhiều tin vui. Để niềm vui và lợi lộc thêm dồi dào, người ta cúng sao như sau:
— Bài vị bằng giấy xanh viết chữ: Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân.
— Cúng vào ngày 25 mỗi tháng, lạy bốn lạy.
— Bàn thờ quay về hướng Tây, người cúng mặt quay về hướng Đông khấn vái như các sao trước.
— Trên bàn thờ thắp 20 ngọn đèn theo hình vẽ bên đây.
B- Cách Giải Hạn .
Cách giải hạn ít phiền phức hơn, Có hai cách để người ta cúng giải hạn. Các hạn nặng như: Huỳnh Tuyền, Tán Tận, Diêm Vương được người ta chú ý nhiều hơn.
1- Cứ vào những ngày cúng sao, người ta vái chung, cúng chung với các sao.
Ví dụ: Người tuổi Tân Mão năm nay 51 tuổi gặp sao Văn Hớn, và hạn Thiên La.
Khi đặt bàn hương án cúng sao Văn Hớn, người cúng khấn vái chung là năm nay tôi gặp sao Văn Hớn và hạn Thiên La chiếu mệnh, nay thành tâm cúng giải sao hạn.
2- Cách thứ hai là cứ mỗi ngày rằm hoặc mồng một mỗi tháng, sau khi lễ Phật xong hoặc nếu không lễ Phật thì đến đêm thanh tịnh thắp nhang đèn bàn thờ ông bà van vái như sau : Năm nay tôi tên, họ… tuổi…. gặp hạn ….,, nay xin chư thần hộ mạng cho tôi được qua khỏi hạn nầy.
Người ta thường áp dụng cách thứ nhất nhiều hơn vì nó tiện lợi vừa cúng sao vừa giải hạn. Cách thứ hai người ta thường hay quên, nên ít người thực hiện.