
I. 过 là gì? Cách dùng 过
Để phân biệt và sử dụng đúng 过 và 了 trong tiếng Trung, trước tiên, bạn cần phải hiểu về cách dùng của từ 过. Trong tiếng Trung, 过 có phiên âm /guò/, mang ý nghĩa là qua, đi qua, chuyển, sang, trải qua, quá, hơn, vượt,…
Cách dùng:
Cách dùng
Ví dụ
Dùng để miêu tả, biểu thị kinh nghiệm, sự việc hay hành động đã xảy ra, đã từng diễn ra trong quá khứ.
Chủ ngữ + Vị ngữ (Động từ) + 过 + Tân ngữ
- 小明学过心理学。/Xiǎomíng xué guò xīnlǐ xué./: Tiểu Minh từng học tâm lý học.
- 我没见过她。/Wǒ méi jiàn guò tā./: Tôi chưa từng gặp cô ấy.
- 他去过韩国。/Tā qù guò Hánguó./: Anh ấy từng đến Hàn Quốc.
Nếu như động từ ly hợp dạng AB khi kết hợp với trợ từ động thái 过 sẽ được thêm vào giữa để tạo thành kết cấu A 过 B.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + A + 过 + B
- 我跟他见过面。/Wǒ gēn tā jiàn guò miàn./: Tôi và anh ấy đã từng gặp nhau.
- 他们吵过架。/Tāmen chǎo guò jià./: Họ từng cãi vã.
- 他撒过谎我。/Tā sā guò huǎng wǒ./: Anh ấy từng nói dối tôi.
- 小明离过婚。/Xiǎomíng lí guò hūn./: Tiểu Minh từng li hôn.
Kết cấu đặc biệt 1: Chủ ngữ + 曾经 + Động từ + 过 + Tân ngữ
- 我曾经吃过北京烤鸭。/Wǒ céngjīng chī guò Běijīng kǎoyā./: Tôi đã từng ăn vịt quay Bắc Kinh.
- 我曾经爱过他。/Wǒ céngjīng ài guò tā./: Tôi từng yêu anh ta.
Kết cấu đặc biệt 2: Chủ ngữ + 从来没 + Động từ + 过 + Tân ngữ (Từ trước đến nay chưa làm gì)
- 我们从来没见过面。/Wǒmen cónglái méi jiàn guò miàn./: Từ trước đến nay chúng tôi chưa từng gặp nhau.
- 我从来没恋爱过他。/Wǒ cónglái méi liàn’ài guò tā./: Tôi và anh ấy chưa từng yêu nhau.
Cấu trúc câu liên động:
Chủ ngữ + 去 + (Nơi chốn) + Động từ + 过 + Tân ngữ
- 我们去中国饭馆儿吃过中国菜。 /Wǒmen qù zhōngguó fànguǎnr chī guò Zhōngguó cài./: Chúng tôi đã từng đi nhà hàng Trung Quốc ăn đồ Trung.

Học thêm một số từ vựng có chứa 过:
STT
Từ vựng tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
1
过不去
guò·buqù
trở ngại; cản trở
2
过世
guòshì
mất; tạ thế; qua đời
3
过于
guòyú
quá; lắm; quá chừng; quá đáng
4
过人
guòrén
hơn người; trội; vượt trội
5
过从
guòcóng
đi lại với nhau; qua lại; tới lui
6
过付
guòfù
giao nhận; giao dịch
7
过关
guòguān
qua được; quá quan; qua cửa ải; trót lọt
8
过冬
guòdōng
qua mùa đông; sống qua mùa đông; trú đông
9
过分
guòfèn
quá; quá đáng; quá mức; quá trớn
10
过剩
guòshèng
quá thừa; dồi dào; thừa thãi
11
过午
guòwǔ
quá trưa; quá ngọ; buổi chiều
12
过半
guòbàn
quá nửa; hơn nửa; quá bán
13
过去
guòqù
đã qua; quá khứ; trước đây
14
过后
guòhòu
sau này; mai sau
15
过境
guòjìng
quá cảnh; vận chuyển qua
16
过夏
guòxià
nghỉ mát; nghỉ hè
17
过多
guòduō
quá nhiều; dư thừa
18
过夜
guòyè
qua đêm; ngủ qua đêm
19
过天
guòtiān
hôm khác; ngày khác
20
过失
guòshī
sai lầm; sai trái; nhầm lẫn
II. 了 là gì? Cách dùng 了
了 là gì? Làm thế nào để phân biệt được 过 và 了 trong tiếng Trung? Sau đây, hãy cùng PREP ôn lại kiến thức ngữ pháp về cách dùng 了 dưới đây nhé!
Cách dùng 了
Giải thích
Ví dụ
Khi làm trợ từ ngữ khí, 了 được dùng ở cuối câu có tác dụng hoàn thành câu, nêu rõ sự việc xảy ra, động tác đã được thực hiện, sự xuất hiện của tình huống đều dựa trên điều kiện nào đó và sự thay đổi của trạng thái.
Danh từ/ Động từ/ Tính từ + 了
Hoặc
快/就要/马上 + Động từ + 了
- 他突然哭了!/Tā túrán kū le!/: Anh ấy đột nhiên bật khóc rồi!
- 你的脸红了!/Nǐ de liǎnhóng le!/: Mặt của bạn đỏ rồi kìa!
- 天快下雨了!/Tiān kuài xià yǔ le!/: Trời sắp mưa rồi!
- 如果下雨,我们今天不用上班了。/Rúguǒ xià yǔ, wǒmen jīntiān bú yòng shàngbān le./: Nếu trời mưa thì hôm nay chúng ta không phải đi làm rồi.
Để hiểu rõ hơn về cách dùng 了, mời bạn tham khảo bài viết: Hướng dẫn cách dùng 了 trong tiếng Trung chi tiết
Học thêm một số từ vựng có chứa 了:
STT
Từ vựng tiếng Trung
Phiên âm
Nghĩa
1
了不得
liǎo·bu·dé
tột cùng; vô cùng; bất kể; quá chừng
2
了不起
liǎo·buqǐ
giỏi lắm; khá lắm; tài ba
3
了了
liǎoliǎo
hiểu rõ; sáng tỏ
4
了事
liǎoshì
cho qua chuyện; cho xong chuyện
5
了债
liǎozhài
sạch nợ; hết nợ; xong nợ
6
了却
liǎoquè
giải quyết xong; chấm dứt
7
了局
liǎojú
kết thúc; kết cục; giải quyết xong
8
了帐
liǎozhàng
xong nợ; hết nợ; xong việc
9
了当
liǎodāng
sảng khoái; ngừng; hoàn tất; xong xuôi
10
了得
liǎo·de
còn gì nữa
11
了悟
liǎowù
hiểu; lĩnh ngộ; hiểu rõ
12
了手
liǎoshǒu
rảnh tay; xong chuyện; xong xuôi
13
了断
liǎoduàn
kết thúc; chấm dứt
14
了无
liǎowú
một chút cũng không có
15
了然
liǎorán
rõ ràng; sáng tỏ
16
了當
liǎodāng
sảng khoái
17
了结
liǎojié
giải quyết; kết thúc
18
了解
liǎojiě
hiểu rõ; biết rõ
III. Phân biệt 过 và 了 trong tiếng Trung
过 và 了 khác nhau như thế nào? Hãy cùng PREP phân biệt chi tiết dưới bảng sau để học tiếng Trung hiệu quả hơn nhé!

Giống nhau:
- 过 và 了 đều là trợ từ, đều dùng sau động từ.
- Đều được dùng để biểu thị những gì đã xảy ra, mang ý nghĩa là “rồi”.
过
了
Dùng để biểu thị hành động đã xảy ra trong quá khứ, cũng biểu thị sự thay đổi của một hành động trong hiện tại.
Ví dụ:
- 我去过上海。/Wǒ qù guò Shànghǎi./: Tôi đã từng đến Thượng Hải.
- 我看过一部电影叫《玫瑰的故事》。/Wǒ kàn guò yí bù diànyǐng jiào “méiguī de gùshì”./: Tôi đã xem bộ phim có tên “Chuyện của Hoa Hồng”.
Dùng để biểu thị động tác đã xảy ra trong quá khứ, gắn với từ chỉ thời gian cụ thể.
Ví dụ:
- 我们昨天结婚了。/Wǒmen zuótiān jiéhūn le./: Hôm qua chúng tôi kết hôn rồi.
- 我不在贸易公司上班了。/ Wǒ bùzài màoyì gōngsī shàngbān le. /: Tớ đã không còn làm việc ở công ty thương mại nữa rồi.
Không dùng để biểu thị sự thay đổi của trạng thái.
Dùng để biểu thị sự thay đổi của trạng thái.
Ví dụ:
我不喜欢他了。/Wǒ bù xǐhuan tā le./: Tôi không còn thích anh ấy nữa.
我累死了。/Wǒ lèi sǐle./: Tôi mệt chết đi được.
Có thể kết hợp cùng với các từ như 曾经、以前.
Ví dụ:
他曾经爱过我。/Tā céngjīng àiguò wǒ./: Anh ấy đã từng yêu tôi.
Có thể kết hợp như sau: 太… 了、已经…了、… 极了、都…了。
Ví dụ:
他们都毕业了。/Tāmen dōu bìyè le./: Họ đều đã tốt nghiệp rồi.
Tìm hiểu thêm:
- Phân biệt 刚刚, 刚才 và 刚 trong tiếng Trung chi tiết
- Cấu trúc 是……的 /shì…de/ trong tiếng Trung chi tiết
IV. Bài tập cách phân biệt 过 và 了 trong tiếng Trung
Bạn hãy nhanh chóng luyện tập một số câu hỏi trắc nghiệm dưới đây để nắm được cách phân biệt và sử dụng đúng 过 và 了 trong tiếng Trung!
Đề bài:
1. 昨天我去学校 ___。(Zuótiān wǒ qù xuéxiào ___.)
- A. 了
- B. 过
2. 昨天我在商店买 ___ 三件衣服。(Zuótiān wǒ zài shāngdiàn mǎi ___ sān jiàn yīfu.)
- A. 了
- B. 过
3. 我小时候在中国生活 ___ ,所以我会说中文。(Wǒ xiǎoshíhòu zài zhōngguó shēnghuó ___ , suǒyǐ wǒ huì shuō zhōngwén.)
- A. 了
- B. 过
4. 我没看 ___ 这本书。(Wǒ méi kàn ___ zhè běn shū.)
- A. 了
- B. 过
5. 我们住在美国三年 ___ 。(Wǒmen zhù zài Měiguó sān nián ___ .)
- A. 了
- B. 过
Đáp án: A – A – B – B – A
Tham khảo thêm bài viết:
- Hướng dẫn cách phân biệt 还是 và 或者 chi tiết
Trên đây là kiến thức chi tiết về ngữ pháp cách dùng và cách phân biệt 过 và 了 trong tiếng Trung. Mong rằng, với những kiến thức mà bài viết chia sẻ hữu ích, giúp bạn nhanh chóng học chinh phục được tiếng Trung HSK.