Hà (何) là một họ của người Á Đông, xuất hiện ở vị trí thứ 21 trong danh sách Bách gia tính, cũng là họ phổ biến thứ 21 ở phương Đông. Ngoài 何, còn có 7 họ khác có âm Hà là 河, 霞, 荷, 蝦, 葭, 叚 và 瑕. Ngoài ra, theo Tính thị từ điển còn có họ 哈 (Cáp/Ha) và 遐 cũng có âm Hà chỉ họ. Ở Trung Quốc, Hà Duẫn (con thứ Hàn An – vua cuối cùng nước Hàn) được xem là thuỷ tổ họ 何, phát tích huyện Lư Giang (tỉnh An Huy).
Các cách viết
- Chữ Hán: 何, 河, 霞, 荷, 蝦, 葭, 叚, 瑕
- Bính âm Hán ngữ: Hé (họ 何, 河, 荷); Xiā (họ 蝦); Xiá (họ 霞, 葭, 叚, 瑕)
- Chữ Hàn (Hangul): 하 (họ 何, 河)
- Romaja quốc ngữ (dùng ở Hàn Quốc): Ha
- McCune-Reischauer (dùng ở Triều Tiên): Ha
- Bình giả danh (Hiragana): が (họ 何); かわ (họ 河); かすみ (họ 霞); よし (họ 葭); えみ (họ 蝦)
- Rōmaji: Emi (蝦); Ga (何); Kasumi (霞); Kawa (河); Yoshi (葭)
- Chữ Quốc ngữ: Hà
- Cách viết latin khác: Ho
Cách viết latin khác trong tiếng Nhật – Họ 何: Aga, Hakin, Ha, Ho, Itsuka, Ka, Kaga, Kasei, Nan, Nani – Họ 河: Ha, Ka, Kō – Họ 霞: Yasumi – Họ 葭: Ashi
Một số vấn đề về chữ Hán – Chữ 叚 là biến thể của 假 (họ Giả) và chỉ được phiên âm là Giả ở Việt Nam. Nhưng theo Tập vận, chữ này còn có âm Hà chỉ họ. Theo Thuyết văn giải tự, chữ 叚 xưa cũng được viết là 瑕 (họ Hà). – Họ 葭 có 2 âm chỉ họ là Gia và Hà, trong đó, Gia phổ biến hơn. – Họ 哈 không còn âm Hà chỉ họ. – Các họ 瑕 và 遐 nhiều khả năng không còn tồn tại.
Nguồn gốc và lịch sử
Họ Hà (何) 1. Thế kỉ III TCN: Theo Trinh Dương thuỷ mộc kí và Nguyên Hoà tính toản, con cháu vương tộc nước Hàn ở Lư Giang là Hàn Giam (韩瑊) sau khi nước Hàn bị Tần diệt, để tránh hoạ, đã đổi sang họ Hà (何). 2. Theo Lộ sử, họ 荷丘 (Hà Khâu) còn được viết là 何丘 hay 何邱. Họ Hà Khâu sau rút gọn lại thành Hà. 3. Theo Trịnh thông chí: Thị tộc lược, tộc Hung Nô thời Hán có họ Hà Nại (何奈 / 何柰); theo Nguỵ thư: Quan thị chí, tộc Tiên Ti thời Bắc Nguỵ có họ Hà Bạt (何拔); theo Tính thị khảo lược, tộc Nữ Chân thời Kim có họ Hà Lỗ (何魯), sau Hán hoá rút gọn lại thành Hà. 4. Thời Hán có chức quan Nghinh hà (娙何), con cháu nhân đó lấy Hà làm họ. 5. Theo Hậu Hán thư, tướng Hà Miêu (何苗) thời Đông Hán vốn họ Chu (朱), sau đổi sang họ bố dượng là Hà. 6. Theo Lan Châu phủ chí, tướng nhà Nguyên là Toả Nam Phổ (鎖南普) hàng Minh được Minh Thái Tổ (thế kỉ XIV) ban họ Hà. 7. Theo Hà Bắc Đại Xưởng Hà thị gia phả, thuỷ tổ người Hồi ở Đại Xưởng là Thất Ngột Lạt (失兀喇) được nhà Nguyên ban tên Mông Cổ là Hà Dã Tư Đáp Nhi (何也思答兒), sau theo nhà Minh, đổi sang họ Hán là Hà. 8. Theo Thanh triều thông chí: Thị tộc lược – Mông Cổ bát kì tính và Mãn Hán đại thần truyện, các thị tộc Mông Cổ là Bố Nhĩ Đồ (Burtu), Hà Lặc (Here), Hà Lặc Đặc (Hetogot), Hạ Nhật Cao Lặc (夏日高勒), Hà Tây Lặc (Hesit), Khách Liệt Diệc Dịch (Keraite), Khắc Thập Khắc Đằng (Kesiketeng), Mãng Cách Nỗ Đặc (Manggenut), Mang Hốt Dịch (Manghute), Mãng Nỗ Đặc (Mangnut), Mao Hốt Lai (Mohulai), Quách Nhĩ La Tư (Gorlos) đã đổi sang các họ Hán, trong đó có Hà. 9. Theo Thanh triều thông chí: Thị tộc lược – Mãn Châu bát kì tính, các thị tộc Y Lạp Lí (Ilari) người Mãn, Tích Bá; thị tộc Khắc Âm (Kein) và Ngạc Tô Nhĩ Hô (Oosurhu) người Đạt Oát Nhĩ; thị tộc Cách Nhĩ Khắc (Gerk) người Ngạc Ôn Khắc đã đổi sang các họ Hán, trong đó có Hà. 10. Theo Bố Đặc Cáp chí lược, thị tộc Kha Nhĩ Đặc Y Nhĩ (Kertelr) người Ngạc Luân Xuân đã đổi họ thành Hà. 11. Người Tích Bá có họ Hà Diệp Nhĩ (何葉爾), người Đạt Oát Nhĩ có họ Hà Tư Nhĩ (何斯爾), người Hách Triết có họ Hà Triết Nhật (何晢日) sau đổi sang họ Hán là Hà. 12. Thế kỉ XIX: Thương nhân Hà Lan là Charles Henry Maurice Bosman đã đến Hương Cảng sinh sống và lấy tên tiếng Trung là Hà Sĩ Văn (何仕文). Sau kết hôn với người bản địa và đổi họ thành Hà.
Họ Hà (河) 1. Bắt nguồn từ họ kép Hà Tông (河宗) rút gọn lại mà thành. 2. Bắt nguồn từ dân du mục ở Hà Châu (河州) thời Đường Hán hoá, lấy tên đất làm họ.
Họ Hà (霞) Theo Thái bình đồ thoại tính thị tống, họ này bắt nguồn từ họ kép Hà Lộ (霞露) rút gọn lại mà thành.
Họ Hà (荷) 1. Theo Tính thị khảo lược, con của Sở Khoảnh Tương Vương (thế kỉ III TCN) được ban đất Hà Khâu (荷丘) nên nhân đó nhận Hà Khâu, sau rút gọn lại thành Hà làm họ. 2. Theo Nguỵ thư: Quan thị chí, Bắc Nguỵ thi hành Hán hoá, thị tộc 荷訾 (Hà Ti và Hà Tí) đổi sang họ đơn là Hà.
Họ Hà (瑕) Theo Cổ kim tính thị thư biện chứng, quan đại phu Hà Cầm (瑕禽) đời Chu Linh Vương (thế kỉ VI TCN) được ban đất Hà (瑕), nhân đó đã lấy Hà làm họ.
Số lượng và phân bố
Họ Hà (何) nằm trong top 20 họ phổ biến ở Trung Quốc, Singapore, cũng là 1 họ khá phổ biến ở Việt Nam và Đài Loan. Họ này còn xuất hiện ở nhiều quốc gia khác như Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Mĩ… Ước tính có khoảng gần 17 triệu người mang họ 何 trên toàn thế giới. Họ 河 tập trung đông nhất ở Hàn Quốc, cũng có mặt ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan… với số lượng khoảng 0,4 triệu người. Họ 霞 là họ Hà có số lượng đông nhất ở Nhật Bản với hơn 1 nghìn người (chiếm hơn ½ số người mang họ này), cũng có ở Trung Quốc và Đài Loan. Trong khi đó, các họ khác có số lượng không đáng kể, xuất hiện ở: – 荷: Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Việt Nam – 蝦: Trung Quốc, Nhật Bản – 葭: Trung Quốc, Nhật Bản – 叚: Trung Quốc – 瑕: Trung Quốc (?)
Danh nhân họ Hà
Họ Hà (何)
- Trung Quốc Hà Tiến: tướng nhà Đông Hán Hà Yến: nhà huyền học Tào Nguỵ thời Tam Quốc Hà Ân Chấn (Hà Chấn): nhà văn cuối đời Thanh Hà Ứng Khâm: Viện trưởng Hành chính viện Trung Hoa Dân Quốc Hà Phượng Sơn: nhà ngoại giao Trung Hoa Dân Quốc Hà Bình Bình: người nhỏ nhất thế giới có thể đi lại (kỉ lục Guinness 2009) Hà Khả Hân: vận động viên thể dục nghệ thuật Hà Ảnh: xạ thủ bắn cung Hà Hồng Sân: doanh nhân Hương Cảng Hà Vận Thi: ca sĩ, diễn viên Hương Cảng Hà Hậu Hoa: Đặc khu trưởng Áo Môn
- Đài Loan Hà Đại Nhất: nhà sinh vật học Hà Tông Đạo (Lê Tiểu Long): diễn viên võ thuật
- Nhật Bản Hà Lễ Chi (Ga Noriyuki): dịch giả cuối thời Mạc phủ
- Việt Nam Hà Đức Chinh: cầu thủ bóng đá
- Tân Gia Ba (Singapore) Hà Tinh (Ho Ching): doanh nhân
- Malaysia Hà Văn Hàn (Richard Ho Ung Hun): chính khách
- Canada Hà Vinh Hi (George Ho Lem): chính khách
- Fiji Hà Chí Mĩ (James Michael Ah Koy): doanh nhân, nhà ngoại giao
- Jamaica Hà Tài (Solomon Hochoy): Toàn quyền Trinidad và Tobago
- Mĩ Hà Nhuận Đông: diễn viên Đài Loan, Hương Cảng
- Pháp Ryan Hà: cầu thủ bóng đá
- Suriname Hà Thiên Tống (Roy Ho Ten Soeng): chính khách Hà Lan
- Nhân vật hư cấu Hà Quỳnh (Hà Tiên Cô): 1 trong Bát tiên của Đạo giáo
Họ Hà (河)
- Hàn Quốc Hà Hanh Trụ (Ha Hyeong Ju): võ sĩ nhu đạo Hà Thăng Trấn (Ha Seung Jin): cầu thủ bóng rổ Hà Đại Thành (Ha Dae Seong): cầu thủ bóng đá Hà Tích Thần (Ha Seok Jin): diễn viên
- Triều Tiên Hà Tông Nguyên (Ha Chŏng Wŏn): cầu thủ bóng đá
- Trung Quốc Hà Nguyên: Tri phủ đời Minh
- Nhật Bản Hà Thị Thái Lang (Kawa Ichitarō; Ichitaro Hibikimasu): đô vật sumo
- Đức Hà Đông Huân (Ha Dong Hun; Haha): ca sĩ, rapper Hàn Quốc
Các họ khác
- Nhật Bản (霞) Hà Tín Ngạn (Kasumi Nobuhiko): giáo sư ngành luật
- Trung Quốc (荷) Hà Bội Bội: nhạc sĩ Mĩ
- Trung Quốc (葭) Hà Chúng: người thời Hán (theo Vạn tính thống phổ)
- Trung Quốc (叚) Hà Gia: người nước Tấn thời Xuân Thu (theo Tập vận)
- Trung Quốc (瑕) Hà Thúc Doanh: quan Đại phu nước Trịnh thời Xuân Thu
Thể loại Họ phương Đông
Filed under: Bách khoa, Cập nhật không thường xuyên |