Tiêu là một từ chỉ họ của người phương Đông. Trong đó, có 2 họ xuất hiện trong danh sách Bách gia tính là 蕭 (xếp thứ 99) và 焦 (xếp thứ 222). Dựa trên âm đọc Hán Việt, còn có 17 họ Tiêu khác được viết chữ Hán là 肖, 標, 杓, 瀟, 簫, 消, 莦, 蕉, 霄, 宵, 椒, 銷, 逍, 蛸, 燋, 礁 và 鏢. Ngoài ra, dựa trên các sách và từ điển họ, còn có 6 trường hợp họ Tiêu khác được viết là 麃, 翛, 飆 (飙), 猋, 茮 và 謤.
Ở Trung Quốc, Tiêu Thúc Đại Tâm được xem là thuỷ tổ họ 蕭, phát tích huyện Tiêu (tỉnh An Huy); Tiêu Bá là thuỷ tổ họ 焦, phát tích khu Thiểm Châu (tỉnh Hà Nam).
Các cách viết
- Chữ Hán: 蕭 (萧) / 䔥; 焦; 肖; 標 (标); 杓; 瀟 (潇); 簫 (箫); 消; 莦; 蕉; 霄; 宵; 椒; 銷 (销); 逍; 蛸; 燋; 礁; 鏢 (镖)
- Bính âm Hán ngữ: Xiāo (蕭, 肖, 瀟, 簫, 消, 莦, 霄, 宵, 銷, 逍, 蛸)
- Chữ Hàn (Hangul): 소
- Romaja quốc ngữ (dùng ở Hàn Quốc): So
- McCune-Reischauer (dùng ở Triều Tiên): So
- Bình giả danh (Hiragana): しょう, しゅう (蕭, 肖); しょ (肖); おおぞら (霄); よい (宵); たこ (逍)
- Rōmaji: Shō, Shū (蕭, 肖); Sho (肖); Ōzora (霄); Yoi (宵); Tako (逍)
- Chữ Quốc ngữ: Tiêu
- Cách viết Latin khác họ 蕭 trong tiếng Trung: Hsiao, Seow, Siao, Siauw, Siew, Sio, Siu…
- Bính âm Hán ngữ: Jiāo (焦, 蕉, 椒, 燋, 礁)
- Bình giả danh (Hiragana): しょう (焦); はしかみ (椒)
- Rōmaji: Shō (焦); Hashikami (椒)
- Cách viết Latin khác họ 焦 trong tiếng Trung: Chiao, Chio, Chiu…
- Bính âm Hán ngữ: Biāo (標, 杓, 鏢)
- Bình giả danh (Hiragana): しめぎ, しめき (標)
- Rōmaji: Shimegi, Shimeki (標)
Các vấn đề về chữ Hán Vấn đề 蕭/肖 Ở Trung Quốc, năm 1977, chính phủ đã ban hành phương án giản hoá chữ Hán lần 2, qua đó, chữ 蕭 được đổi viết thành 肖. Tuy nhiên, 蕭 và 肖 ngoài trùng âm đọc, vốn dĩ không có liên hệ gì (肖 không phải giản thể của 蕭). Sự kiện này đã dẫn tới việc đổi họ hàng loạt khiến 肖 từ 1 họ hiếm trở thành họ phổ biến nhất không góp mặt trong Bách gia tính, xếp trên Phác (朴). Năm 1986, chính phủ Trung Quốc huỷ phương án giản thể lần 2 nhưng cách viết họ (do thủ tục rắc rối) đã không được khôi phục. Đến những năm 2000, một phong trào “Xét Tiêu phục Tiêu” (纠肖复萧) đã diễn ra nhằm hỗ trợ nhau khôi phục lại họ gốc. Ước tính đến năm 2022, có tới hơn 1 triệu người đã lấy lại họ thành công[1]. Tuy vậy, theo các thống kê của bộ Công an Trung Quốc vẫn chưa thấy ghi nhận và vẫn đang tính chung 2 họ này với nhau. Do đó, thống kê dân số của chúng tôi dưới đây sẽ quy hết người mang họ 肖 ở Trung Quốc đại lục cho 蕭.
Họ có nhiều cách viết – Chữ 蕭 có cách viết giản thể là 萧. Ở Đài Loan, theo thống kê nhân khẩu năm 2023, xuất hiện các trường hợp họ Tiêu được viết là 䔥 (6 người) và 𮏒 (1 người), là những chữ biến thể của 蕭. Như vậy, cùng với cách viết giản thể là 萧, có thể xem đây là họ có 4 cách viết chữ Hán. – Các trường hợp họ 瀟, 簫, 標, 銷 và 鏢 cũng có 2 cách viết do giản thể.
Họ có nhiều cách đọc – Chữ 肖 có 2 cách đọc là Tiêu và Tiếu. Theo các sách cổ như Vạn tính thống phổ, Thông chí: Thị tộc lược hay trong Toàn quốc tính thị yếu lãm của Đài Loan năm 2007 đều ghi nhận 肖 là họ Tiếu. Trung Hoa cổ kim tính thị đại từ điển của Đậu Học Điền (xuất bản 1997) thì ghi nhận 2 cách đọc là Tiêu và Tiếu, trong đó, Tiêu là âm đọc phổ biến. Do đó, ta có thể phỏng đoán, 肖 là họ Tiếu. Cách đọc Tiêu là do 蕭 đổi sang mà có. – Chữ 杓 có 2 cách đọc, trong đó, họ là Tiêu. Tuy nhiên, theo Sơn Tây nhân khẩu tính thị đại toàn của Tần Diệu Phổ (xuất bản 1991) còn ghi nhận trường hợp họ 杓 đọc theo cách còn lại là Thược. Như vậy, họ này có 2 cách đọc. – Theo Tính uyển, họ 瀟 còn có cách đọc khác là Túc. Cách đọc này đến nay không còn được sử dụng.
Họ không còn tồn tại – Theo Thông chí: Thị tộc lược có trường hợp họ Tiêu (麃). Ở một số từ điển Hán Việt, chữ 麃 lại được phiên là Biều. Theo Trung Quốc cổ kim tính thị từ điển của Mộ Dung Dực (xuất bản 1985), họ này còn được đọc là Bào. Đến nay, họ này có lẽ không còn tồn tại. – Theo Trung Nhật tính thị vựng biên của Trần Trừng Chi (xuất bản 1971) có 翛; theo Tân biên Thiên gia tính có 飆; theo Trang Tử: thiên Sơn thuỷ có 猋; theo Tính uyển có 茮. Ngoài ra, theo thống kê nhân khẩu của Đài Loan trong quá khứ từng có 謤. Các họ này đều có âm Hán Việt là Tiêu và nhiều khả năng không còn được sử dụng.
Nguồn gốc và lịch sử
Họ Tiêu (蕭) 1. Theo Tính thị khảo lược, hậu duệ của Bá Ích là Mạnh Khuy (孟虧) được phong đất Tiêu (蕭) để lập quốc, nhân đó đã lấy Tiêu làm họ. 2. Theo Tân Đường thư: Tể tướng thế hệ biểu và Phong tục thông nghĩa, hậu duệ Đế Ất là Đại Tâm (大心) có công giúp Tống Hoàn Công (TK VII TCN) dẹp phản loạn nên được ban Tiêu Ấp (蕭邑) để lập quốc. Tiêu bị Sở diệt, con cháu nhân đó đã lấy tên nước làm họ. 3. TK X: theo Tục thông chí: Thị tộc lược, hoàng đế nhà Liêu đã ban họ Tiêu, theo họ tướng quốc nhà Hán Tiêu Hà (蕭何) cho các thị tộc Khiết Đan là Ba Lí (巴哩), Thư Lỗ (舒嚕) và Y Tô Tể Lặc (伊蘇濟勒). 4. Theo Nam Tống sơ Hà Bắc tân Đạo giáo khảo của Trần Viên (xuất bản 1941), Thái Nhất giáo do Tiêu Bão Trân (蕭抱珍) sáng lập, nên những người kế thừa giáo phái đều đổi họ thành Tiêu.
Triều đại họ Tiêu (蕭) – Nam Tề (479 – 502) – Nam Lương (502 – 557) – Tây Lương (555 – 587): còn gọi là Hậu Lương
Họ Tiêu (焦) 1. Theo Thông chí: Thị tộc lược và Trúc thư kỉ niên, Chu Vũ Vương (TK XI TCN) ban cho con cháu Thần Nông thị đất Tiêu (焦) để lập quốc, xưng là Tiêu Bá (焦伯). Năm 775 TCN, Tiêu bị Tây Quắc diệt, con cháu nhân đó đã lấy tên nước làm họ. Theo Quảng vận và Tả truyện, quân chủ nước Tiêu là vương thất nhà Chu. Nước bị Tấn diệt, con cháu nhân đó đã lấy Tiêu làm họ. 2. Nước Tần thời Chiến Quốc có quan đại phu Mao Tiêu (茅焦) được Tần Thuỷ Hoàng (TK III TCN) phong làm khách khanh. Con cháu về sau có người đã lấy tên tổ tiên làm họ. 3. Theo Hoa Dương quốc chí, người Bách Bộc ở vùng Nam Trung có 1 chi gọi là Di Tiêu (夷焦), có họ viết chữ Hán là 焦. 4. Theo Thanh triều thông chí: Thị tộc lược – Mãn Châu bát kì tính, thị tộc người Mãn là Giác Giai (Giogiya) đã đổi sang họ Hán là Tiêu (焦).
Họ Tiêu/Tiếu (肖) 1. Theo Trung Hoa cổ kim tính thị đại từ điển của Đậu Học Điền, người Phổ Mễ có họ Ba Lạc Ngoã Chi (巴落瓦支), người Va có họ Hi Nại (希奈, hay Tây Nại) sau đổi sang các họ Hán, trong đó có Tiêu (肖). 2. Do người họ Tiêu (蕭) đổi sang theo phương án giản hoá chữ Hán lần 2 mà thành.
Họ Tiếu (肖) không rõ nguồn gốc nhưng theo Vạn tính thống phổ, đã thấy xuất hiện họ này từ thời nhà Hán. Theo Trung Hoa tính thị nguyên lưu đại từ điển của Từ Thiết Sinh (xuất bản 2014), thời Kim, 趙 (Triệu) cũng được viết là 肖 (Tiếu) nên nhiều người họ Triệu đã đổi thành Tiếu. Theo Triều Tiên thị tộc thống phổ, thuỷ tổ họ Tiếu bản quán Tế Châu (Jeju) là Triệu Cổ Đạo (Cho Go Do; 肖古道) di cư từ nhà Nguyên sang vốn họ 趙 (Cho), đã đổi họ thành 肖 (So).
Họ Tiêu (標) 1. Họ này xuất hiện từ thời nhà Nguyên, bắt nguồn từ dân tộc Động, không rõ nguyên nhân. 2. Theo Thanh triều thông chí: Thị tộc lược – Phụ tái Mông Cổ bát kì tính, thị tộc Biểu Đặc (Biaote) người Mông Cổ đã đổi sang các họ Hán, trong đó có Tiêu (標).
Họ Tiêu/Thược (杓) Theo Tính uyển, họ Tiêu được đặt theo tên của nhóm ngôi sao thuộc chòm Bắc Đẩu, ngôi thứ 5-7 gọi là Tiêu (杓). Họ Thược nhiều khả năng bắt nguồn từ dụng cụ làm bếp là 杓 (cái môi).
Họ Tiêu (簫) Theo Cổ kim tính thị thư biện chứng, họ này bắt nguồn từ tên nhạc cụ gọi là 簫 (sao thổi dọc).
Họ Tiêu (霄) 1. Theo Sử kí: Sở thế gia, nước Sở có vua là Tiêu Ngao (霄敖; TK VIII TCN), con cháu nhân đó đã lấy Tiêu làm họ. 2. Theo Tả truyện, Trịnh Mục Công (TK VII TCN) có người chắt tên Lương Tiêu (良霄). Con cháu Lương Tiêu nhân đó đã lấy tên tổ tiên của mình làm họ.
Họ Tiêu (宵) Theo truyền thuyết, họ này bắt nguồn từ Tiêu Minh (宵明) là con gái của Đế Thuấn.
Họ Tiêu (椒) 1. Theo Tính thị khảo lược, họ này bắt nguồn từ con cháu của viên quan dưới trướng Hàn Kiêu là Tiêu (椒) – người được sai đi tìm vua Hạ Thiếu Khang (TK XX TCN). 2. Theo Trịnh thông chí: Thị tộc lược và Tính thị khảo lược, con của đại phu Ngũ Tham (伍参) nước Sở thời Xuân Thu là Ngũ Cử (伍舉) được ban đất Tiêu (椒) nên nhân đó lấy tên ấp làm họ. 3. Theo Tính thị khảo lược, con cháu đại phu Hoa Tiêu (華椒) nước Tống thời Xuân Thu đã lấy tên tổ tiên mình làm họ.
Họ Tiêu (銷) Theo Tính thị khảo lược, họ này bắt nguồn từ con thứ của Hoàng Đế là Bạch Dân (白民).
Họ Tiêu (蛸) Theo Thông chí: Thị tộc lược, Nam Tề Vũ Đế (TK V) đã đổi họ đứa con phản nghịch của mình là Tiêu Tử Hưởng (蕭子响) thành Tiêu (蛸).
Họ Tiêu (麃) Theo Phong tục thông nghĩa, họ này bắt nguồn từ hậu duệ Tiêu Ngọc (麃玉), 1 vị tướng nước Tần thời Xuân Thu được phong ấp.
Số lượng và phân bố
Phân bố – 蕭: Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Indonesia, Malaysia, Mĩ… – 焦: Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Mĩ… – 肖: Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore… – 標: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan – 杓: Trung Quốc, Nhật Bản (?) – 簫: Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan – 霄: Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản – 宵: Trung Quốc, Nhật Bản – 椒: Trung Quốc, Nhật Bản – 蛸: Trung Quốc, Nhật Bản – các họ còn lại: Trung Quốc
Số lượng Tiêu (蕭) là 1 họ tương đối phổ biến ở phương Đông (đứng thứ 33 ở Trung Quốc và 28 ở Đài Loan). Ước tính có trên 8 triệu người mang họ này trên toàn thế giới. Tuy nhiên, khoảng trên dưới 7 triệu trong số đó hiện được viết chữ Hán là 肖. Họ Tiếu (肖), nếu không tính ở Trung Quốc đại lục chỉ có số lượng khoảng 1 nghìn người. Họ Tiêu đông thứ 2 là 焦 với dân số khoảng 1,5 triệu. Trong khi đó, 標 có gần 2 nghìn người, phân bố khá đều ở Trung Quốc, Nhật Bản và Đài Loan. Các họ còn lại có số lượng không đáng kể (đông nhất là 杓 cũng chưa đến 1 nghìn người).
Danh nhân họ Tiêu
Họ Tiêu (蕭)
- Trung Quốc Tiêu Hà: Thừa tướng nhà Tây Hán Tiêu Đạo Thành (Cao Đế): Hoàng đế khai quốc nhà Nam Tề Tiêu Trách (Vũ Đế), Tiêu Chiêu Nghiệp, Tiêu Chiêu Văn, Tiêu Loan (Minh Đế), Tiêu Bảo Quyến, Tiêu Bảo Dung (Hoà Đế): Hoàng đế Nam Tề Tiêu Diễn (Vũ Đế): Hoàng đế khai quốc nhà Nam Lương Tiêu Cương (Giản Văn Đế), Tiêu Đống, Tiêu Dịch (Nguyên Đế), Tiêu Uyên Minh, Tiêu Phương Trí (Kính Đế): Hoàng đế Nam Lương Tiêu Tử Hiển: nhà văn, nhà sử học Nam Lương Tiêu Sát (Tuyên Đế): Hoàng đế Tây Lương Tiêu Tháp Bất Yên (Xiao Tabuyan), Tiêu Xước (Tiêu Yến Yến): Hoàng hậu nhà Liêu Tiêu Lượng (Tiêu Phương Phương): diễn viên, nhà văn Hương Cảng
- Đài Loan Tiêu Vạn Trường: Phó Tổng thống Trung Hoa Dân Quốc Tiêu Á Hiên: ca sĩ
- Nhật Bản Tiêu Mĩ Cầm: Phó Tổng thống Trung Hoa Dân Quốc
- Việt Nam Tiêu Lam Trường: ca sĩ
- Indonesia Tiêu Ngọc Xán (Siauw Giok Tjhan): nhà hoạt động nhân quyền
- Malaysia Tiêu Bội Nhi (Siew Pui Yi): diễn viên, nhà sản xuất âm nhạc
- Singapore Tiêu Thiêm Thọ (Seow Tiang Siew): luật sư
- Mĩ Tiêu Chí Mĩ (Anna Sui): nhà thiết kế thời trang
- Mauritius Gaétan Siew: kiến trúc sư
- Nicaragua Arlen Siu Bermúdez: ca sĩ, nhà văn
- Nhân vật hư cấu Tiêu Phong (Kiều Phong): nhân vật tiểu thuyết Thiên long bát bộ
Họ Tiêu (焦)
- Trung Quốc Tiêu Chí Mẫn: vận động viên bóng bàn Tiêu Lưu Dương: vận động viên bơi
- Đài Loan Tiêu Ân Tuấn: diễn viên
- Mĩ Tiêu Lập Trung (Leroy Chiao): phi hành gia
- Nhân vật hư cấu Tiêu Đĩnh: đầu lĩnh Lương Sơn trong tiểu thuyết Thuỷ hử truyện
Họ Tiêu/Tiếu (肖)
- Trung Quốc Tiếu Tĩnh: Giải nguyên đời Minh Tiêu Quốc Đống: vận động viên snooker Tiêu Khâm: vận động viên thể dục dụng cụ Tiêu Chiến: diễn viên, ca sĩ
- Tây Ban Nha Tiêu Dao Thiến (María Xiao Yao): vận động viên bóng bàn
Các họ khác
- Nhật Bản (標) Tiêu Vĩnh Cửu (Shimegi Enoku): diễn viên
- Trung Quốc (杓) Tiêu Tạt: người thời Tống (theo Tính uyển)
- Trung Quốc (簫) Tiêu Chính Đức: người thời Nam Lương (theo Cổ kim tính thị thư biện chứng)
- Trung Quốc (霄) Tiêu Lược: người thời Chiến Quốc (theo Hàn Phi tử)
- Trung Quốc (麃) Tiêu Tuyên: Thái thú đời Hán
Thể loại Họ phương Đông
Filed under: Bách khoa, Cập nhật không thường xuyên |